Câu hỏi:
Xin chào Luật sư LHLegal. Hiện tôi đang có một vấn đề thắc mắc, đó là giữa nhãn hiệu và tên thương mại có điểm gì khác nhau, làm sao để phân biệt chúng. Mong phản hồi từ Luật sư. Xin cám ơn.
Trả lời:
Hãng luật LH Legal – Luật sư giỏi và uy tín tại Tp. Hồ Chí Minh chuyên tư vấn các vấn đề về chống hàng giả, hàng nhái/ xử lý cạnh tranh không lành mạnh/ xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc đến chúng tôi, Luật sư LHLegal xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Nhãn hiệu và tên thương mại là 2 yếu tố được pháp luật sở hữu trí tuệ thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng bảo hộ. Theo đó, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 (sau đây gọi là Luật sở hữu trí tuệ) quy định:
- Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.[1]
- Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Khu vực kinh doanh quy định là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.[2]
Để phân biệt 02 yếu tố này, chúng tôi sẽ thể hiện nội dung so sánh qua bảng dưới đây:
|
Nội dung |
Nhãn hiệu |
Tên thương mại |
|
Chức năng |
Phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.[3] |
Phân biệt các chủ thể kinh doanh trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.[4] |
|
Căn cứ xác lập |
· Đối với nhãn hiệu thông thường: đăng ký theo quy định và được cấp văn bằng bảo hộ. · Đối với nhãn hiệu nổi tiếng: không cần đăng ký và được xác lập quyền sở hữu trên cơ sở sử dụng. |
Không cần đăng ký và xác lập quyền sở hữu trên cơ sở sử dụng. |
|
Dấu hiệu |
Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
|
· Chỉ là dấu hiệu từ ngữ (tập hợp các chữ cái, phát âm được và có nghĩa), không bảo hộ màu sắc, hình ảnh. · Bao gồm 02 thành phần: phần mô tả (mô tả loại hình kinh doanh) và phần phân biệt (phân biệt giữa các doanh nghiệp). |
|
Điều kiện bảo hộ |
· Dấu hiệu nhìn thấy được bằng mắt · Có khả năng phân biệt.[5] |
· Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đếnn rộng rãi do sử dụng. · Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh hoặc nhãn hiệu của người khác được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.[6] |
|
Phạm vi bảo hộ |
Bảo hộ trên phạm vi toàn lãnh thổ |
Bảo hộ trong lĩnh vực và khu vực kinh doanh. |
|
Thời hạn bảo hộ |
10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần.[7] |
Bảo hộ không xác định thời hạn, chấm dứt bảo hộ khi không còn sử dụng trên thực tế. |
|
Chủ sở hữu |
Tổ chức, cá nhân được cấp văn bằng bảo hộ. |
Tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh. |
|
Chuyển giao quyền |
Có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng chuyển quyền sử dụng. |
Chỉ là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng với điều kiện việc chuyển nhượng tên thương mại đi kèm với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh với tên thương mại đó. |
Trên đây là quy định pháp luật giúp phân biệt giữa nhãn hiệu và tên thương mại chúng tôi cung cấp đến bạn được biết. Hãng luật LH Legal – Luật sư giỏi và uy tín tại Tp. Hồ Chí Minh chuyên tư vấn các vấn đề về Sở hữu trí tuệ hy vọng đã giải đáp được thắc mắc của bạn.
Mọi thông tin cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ Hãng luật LHLegal – Luật sư giỏi và uy tín tại Tp. Hồ Chí Minh chuyên tư vấn các vấn đề về sở hữu trí tuệ theo địa chỉ dưới đây:
- E-mail: Hoa.Le@LuatSuLH.com
- Hotline: 098 73 75 738 hoặc 0903 79 68 30
- Website: www.LuatSuLH.com
- Trụ sở chính: 17A Phan Bội Châu, P.2, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
- Chi nhánh Khu Đông: số 5 Đường số 6, P. Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
[1] Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
[2] Khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
[3] Khoản 2 Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ.
[4] Điều 76 Luật Sở hữu trí tuệ.
[5] Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ.
[6] Điều 78 Luật Sở hữu trí tuệ.
[7] Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ.
- QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (04.09.2020)
- ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ ĐƯỢC BẢO HỘ (04.09.2020)
- CÓ ĐƯỢC QUYỀN SAO CHÉP, SỬ DỤNG BẢN SAO CHÉP VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HAY KHÔNG? (27.08.2020)
- PHÂN BIỆT NHÃN HIỆU TẬP THỂ VÀ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN (25.08.2020)
- TÁC PHẨM KHUYẾT DANH (31.07.2020)
- QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI KINH DOANH HÀNG GIẢ (24.07.2020)
- BÍ MẬT KINH DOANH VÀ HÀNH VI XÂM PHẠM (23.07.2020)
- THỦ TỤC ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN NĂM 2020 (23.07.2020)
- QUY ĐỊNH VỀ HÀNH VI XÂM PHẠM KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP (22.07.2020)
- QUYỀN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU (22.07.2020)






